Đăng ký hợp đồng mẫu và điều kiện giao dịch chung

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký lần đầu, cụ thể trong trường hợp sau: Tổ chức, cá nhân (i) kinh doanh các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc phạm vi phải đăng ký theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành; (ii) có sử dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung để giao dịch với người tiêu dùng và (iii) áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng trên phạm vi toàn quốc hoặc từ hai tỉnh trở lên;

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký lại, cụ thể trong trường hợp sau: (i) khi pháp luật thay đổi làm thay đổi nội dung của hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; hoặc (ii) tổ chức, cá nhân kinh doanh thay đổi nội dung hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

Các đối tượng nộp hồ sơ nêu tại mục I.1 và I.2 nêu trên sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp.

II. NỘP VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ

1. Hồ sơ

Hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bao gồm:

(i) Trong trường hợp gửi hồ sơ bằng phương tiện điện tử:

Hồ sơ đăng ký theo phương thức điện tử bao gồm:

- 01 bản scan màu Đơn đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 10/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ Công Thương) có dấu treo và dấu giáp lai của Doanh nghiệp (có thể tải về từ Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý cạnh tranh (sau đây gọi là Cục QLCT) tại địa chỉ: www.qlct.gov.vn);

- 01 bản scan màu Dự thảo hợp đồng theo mẫu và/hoặc dự thảo điều kiện giao dịch chung có dấu treo và dấu giáp lai của Doanh nghiệp;

- 01 bản mềm Dự thảo hợp đồng theo mẫu và/hoặc dự thảo điều kiện giao dịch chung dạng Microsoft Word.

 (ii) Trong trường hợp gửi hồ sơ bằng phương thức khác (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện):

- 01 bản cứng Đơn đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 10/2013/TT-BCT) có dấu treo và dấu giáp lai của Doanh nghiệp (có thể tải về từ Trang thông tin điện tử của Cục QLCT) tại địa chỉ: www.qlct.gov.vn);

- 01 bản cứng Dự thảo hợp đồng theo mẫu và/hoặc dự thảo điều kiện giao dịch chung có dấu treo và dấu giáp lai của Doanh nghiệp;

- 01 bản mềm Dự thảo hợp đồng theo mẫu và/hoặc điều kiện giao dịch chung dạng Microsoft Word.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận Pháp chế của Văn phòng Cục thực hiện các công việc sau:

- Lập mã số hồ sơ và Phiếu xác nhận (như mẫu 01), sau đó chuyển Phiếu xác nhận cho Doanh nghiệp theo phương thức Doanh nghiệp nộp hồ sơ;

- Vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo Phòng Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (sau đây gọi tắt là Lãnh đạo Phòng);

- Báo cáo bằng thư điện tử cho Cục trưởng và Phó Cục trưởng phụ trách (sau đây gọi tắt là Lãnh đạo Cục).

Thời hạn hoàn thành mục II.2: trong vòng 01 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Doanh nghiệp.

III. XỬ LÝ HỒ SƠ

Bước 1: Phân công

- Lãnh đạo Phòng ký nhận bàn giao từ Văn phòng và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ (sau đây gọi là Chuyên viên phụ trách);

- Vào sổ tiếp nhận hồ sơ của Phòng, trong sổ ghi rõ thời hạn giải quyết của Chuyên viên phụ trách.

Thời hạn: trong vòng 01 ngày làm việc từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng Cục.

Bước 2: Xem xét hồ sơ

Chuyên viên phụ trách thực hiện các công việc sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ (kiểm tra về số lượng, các nội dung kê khai tại mẫu đơn và cách đóng dấu quy định tại Mục II.1 nêu trên) hoặc cần bổ sung: soạn công văn của Cục gửi Doanh nghiệp yêu cầu bổ sung hồ sơ (như mẫu 02) trình Lãnh đạo Cục ký, phát hành. Một bản sao công văn được gửi cho bộ phận pháp chế của Văn phòng Cục để theo dõi.

Thời hạn: trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận từ Lãnh đạo Phòng.

Hình thức nộp hồ sơ bổ sung thực hiện theo hướng dẫn tại mục II.2 trên đây (nộp trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử). Văn phòng Cục lập Phiếu xác nhận hồ sơ bổ sung, trong đó tính lại thời hạn tiếp nhận hồ sơ của Cục từ thời điểm Cục nhận được đầy đủ tài liệu bổ sung từ phía Doanh nghiệp.

b) Trường hợp hồ sơ không cần bổ sung: Chuyên viên phụ trách xem xét, xử lý hồ sơ trong phạm vi được quy định tại Điều 13 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP và lập Báo cáo kết quả đánh giá (mẫu 05).

Thời hạn: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi được phân công.

IV. TRÌNH KÝ

1. Hồ sơ trình ký

Bộ hồ sơ trình ký bao gồm:

- Hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp;

- Báo cáo kết quả đánh giá (mẫu 05);

- Thông báo không chấp nhận đăng ký (mẫu 03) hoặc Thông báo chấp nhận đăng ký (mẫu 04).

2. Phát hành, đăng tải và lưu hồ sơ

- Phát hành Thông báo và gửi 01 bản cho Doanh nghiệp, 01 bản cho Sở Công Thương nơi có trụ sở chính của Doanh nghiệp; 01 bản cho bộ phận Pháp chế của Văn phòng và 01 bản lưu;

- Đăng tải bản mềm hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã được chấp nhận lên trang thông tin điện tử của Cục;

- Lưu hồ sơ.

Lưu ý: Hướng dẫn sử dụng mẫu văn bản ban hành kèm theo

- Nội dung in đứng: bắt buộc;

 

- Nội dung in nghiêng: quy định phù hợp với từng hồ sơ đăng ký (ví dụ: nếu doanh nghiệp chỉ đăng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền thì bỏ nội dung “điều kiện giao dịch chung”) và sửa thành kiểu chữ in đứng.