Điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp

HÀNH VI TRỢ CẤP  

 

Trợ cấp là sự hỗ trợ về tài chính của Chính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ dành cho tổ chức, cá nhân khi sản xuất, xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam và đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân đó.

 

CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP

 

1. Áp dụng thuế chống trợ cấp.

2. Chấp nhận cam kết của tổ chức, cá nhân hoặc của Chính phủ nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất, xuất khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác.

 

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP

 

Biện pháp chống trợ cấp chỉ được áp dụng đối với hàng hoá được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp;

2. Hàng hoá nhập khẩu được xác định có trợ cấp là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.


TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP

 

Tổ chức, cá nhân có quyền nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp khi thỏa mãn hai điều kiện sau đây:

1. Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa do họ sản xuất hoặc đại diện chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa tương tự của ngành sản xuất trong nước;

2. Khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa nói trên và của các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp phải lớn hơn khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa tương tự của các nhà sản xuất trong nước phản đối yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp.

 

HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP

 

1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp theo mẫu do Cục quản lý cạnh tranh ban hành.

(Mẫu đơn xin vui lòng tải tại đây)

2. Trường hợp có nhiều nhà sản xuất cùng tham gia yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp thì phải có giấy ủy quyền hợp pháp của các nhà sản xuất này cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu.

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nộp hồ sơ (hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,...), và giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có).

4. Giấy giới thiệu của tổ chức yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp cho người trực tiếp thực hiện việc nộp hồ sơ tại Cục Quản lý cạnh tranh.

5. Chứng minh thư nhân dân của người nộp hồ sơ.

6. Tài liệu, thông tin liên quan khác mà tổ chức, cá nhân yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp cho là cần thiết.

7. Trong trường hợp hồ sơ có nhiều tài liệu, để tiết kiệm thời gian tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan quản lý cạnh tranh khuyến khích doanh nghiệp nộp hồ sơ lập bản thống kê tên các tài liệu trong hồ sơ thành file mềm.

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp không phải nộp bất kỳ một khoản phí, lệ phí nào

 

CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ

 

Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương

Nơi tiếp nhận: Văn phòng Cục 

Địa chỉ: Số 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Số điện thoại: 04.22205002

Fax: 04.22205003

Website: www.qlct.gov.vn


TIẾP NHẬN, BỔ SUNG HỒ SƠ KHIẾU NẠI

 

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu xét thấy hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp chưa đầy đủ nội dung quy định nói trên, cơ quan điều tra phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để bổ sung.

 

Thời hạn để bổ sung hồ sơ do cơ quan điều tra quy định nhưng không được ít hơn 30 ngày, kể từ ngày tổ chức, cá nhân được yêu cầu bổ sung hồ sơ  nhận được thông báo.

 

THẨM ĐỊNH HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP

 

1. Trong thời hạn 45 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét ra quyết định điều tra.

2. Nội dung thẩm định hồ sơ bao gồm:

a) Xác định tư cách đại diện hợp pháp cho ngành sản xuất trong nước của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;

b) Xác định bằng chứng về việc trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.


QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRA

 

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ có đầy đủ nội dung nói trên, Bộ trưởng Bộ Công Thương phải ra quyết định điều tra; trường hợp đặc biệt, thời hạn ra quyết định điều tra có thể được gia hạn nhưng không quá 30 ngày.

 

CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA  

 

1. Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

2. Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hoá bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

4. Tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hoá tương tự;

5. Hiệp hội ngành hàng trong nước đại diện cho đa số tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá tương tự;

6. Hiệp hội ngành hàng nước ngoài đại diện cho đa số tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hoá bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

7. Tổ chức công đoàn hoặc các tổ chức khác đại diện cho quyền lợi của người lao động trong ngành sản xuất trong nước;

8. Tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

9. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

10. Cơ quan có thẩm quyền của nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

11. Tổ chức, cá nhân khác mà quyền và lợi ích của họ có liên quan đến quá trình điều tra.

 

CUNG CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA

 

Các bên liên quan đến quá trình điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin xác thực và tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan điều tra.

Trường hợp thông tin, tài liệu cần thiết không được cung cấp theo đúng yêu cầu thì cơ quan điều tra quyết định dựa trên những thông tin, tài liệu sẵn có.

 

THAM VẤN

 

Cơ quan điều tra tổ chức tham vấn với các bên liên quan đến quá trình điều tra để tạo điều kiện cho các bên trình bày ý kiến và cung cấp thông tin cần thiết.

Các bên liên quan đến quá trình điều tra không bắt buộc phải có mặt tại các cuộc tham vấn; nếu bên nào không có mặt tại các cuộc tham vấn thì lợi ích của bên đó liên quan đến việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp vẫn được đảm bảo


THỜI HẠN ĐIỀU TRA

 

Thời hạn điều tra để áp dụng biện pháp chống trợ cấp là không quá 12 tháng, kể từ ngày có quyết định điều tra.

Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định gia hạn điều tra nhưng không quá 06 tháng.

 

KẾT LUẬN SƠ BỘ

 

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận sơ bộ về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra; trường hợp đặc biệt, thời hạn công bố kết luận sơ bộ có thể được gia hạn nhưng không quá 60 ngày.

Kết luận sơ bộ và các căn cứ chính để kết luận sơ bộ được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan đến quá trình điều tra

 

KẾT LUẬN CUỐI CÙNG

 

Khi kết thúc quá trình điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra.

Kết luận cuối cùng và các căn cứ chính để kết luận cuối cùng được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan đến quá trình điều tra.


CHẤM DỨT ĐIỀU TRA

 

Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định chấm dứt điều tra trong các trường hợp sau đây:

1. Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp tự nguyện rút hồ sơ;

2. Kết luận sơ bộ có ít nhất một nội dung sau đây:

a) Không có trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

b) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hoá được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam không đáng kể;

c) Mức trợ cấp không đáng kể;

d) Không có thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

Mức trợ cấp không đáng kể là mức trợ cấp thấp hơn 1% trị giá sản

 

KHỐI LƯỢNG, SỐ LƯỢNG HOẶC TRỊ GIÁ HÀNG HÓA ĐƯỢC TRỢ CẤP ĐƯỢC COI  LÀ KHÔNG ĐÁNG KỂ

 

Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam được coi là không đáng kể khi:

1. Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu từ một nước không vượt quá 3% tổng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam.

2. Tổng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu từ nhiều nước đáp ứng điều kiện (1) nói trên không vượt quá 7% tổng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam.

 

ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP TẠM THỜI

 

1. Sau 60 ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra, căn cứ vào kết luận sơ bộ, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời.

2. Thuế suất thuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá mức trợ cấp được xác định trong kết luận sơ bộ.

3. Thuế chống trợ cấp tạm thời có thể được bảo đảm thanh toán bằng tiền đặt cọc hoặc được bảo đảm bằng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá 120 ngày, kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp này.

5. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nhưng không quá 60 ngày.

 

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CAM KẾT

 

=> Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc giai đoạn điều tra, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra hoặc Chính phủ nước hoặc vùng lãnh thổ có thể đưa ra cam kết với Bộ Công Thương về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác.

=> Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết nhưng không được ép buộc các bên phải cam kết.

=> Cơ quan điều tra công bố công khai nội dung cam kết cho các bên liên quan đến quá trình điều tra được biết.

Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định đình chỉ điều tra chống trợ cấp và áp dụng biện pháp cam kết nếu xét thấy việc thực hiện cam kết đó không gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước

 

ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP

 

1. Trường hợp không đạt được cam kết, căn cứ vào kết luận cuối cùng và kiến nghị của Hội đồng xử lý vụ việc chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống trợ cấp.

2. Thuế suất thuế chống trợ cấp không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận cuối cùng.

3. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấp.

4. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định rà soát việc áp dụng thuế chống phá giá.  

5. Cơ quan điều tra thông báo bằng phương thức thích hợp quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống trợ cấp cho các bên liên quan đến quá trình điều tra.

 

RÀ SOÁT VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP

 

1. Sau một năm, kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền quyết định rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp khi có đề nghị của một hoặc nhiều bên có liên quan và trên cơ sở xem xét các bằng chứng do bên đề nghị cung cấp.

2. Một năm trước ngày thời hạn quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấp hết hiệu lực, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp.

3. Thời hạn rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp là không quá 12 tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát.

4. Khi kết thúc rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra một trong các quyết định sau đây:

=> Tiếp tục áp dụng hoặc gia hạn áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

=> Điều chỉnh mức thuế chống trợ cấp hoặc chấp nhận cam kết tương ứng với kết quả rà soát;

=> Chấm dứt việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp.


KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN QUYẾT ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP

 

1. Trong thời hạn 60, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về áp dụng thuế chống trợ cấp, nếu các bên liên quan đến quá trình điều tra và áp dụng biện pháp chống trợ cấp không đồng ý với quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Công Thương.

2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại; trường hợp đặc biệt, thời hạn giải quyết khiếu nại được gia hạn nhưng không quá 60 ngày và phải thông báo bằng phương thức thích hợp cho tổ chức, cá nhân có khiếu nại.

3. Trường hợp quá thời hạn giải quyết khiếu nại nói trên mà Bộ trưởng Bộ Công Thương chưa ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Công Thương thì có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật Việt Nam.