Miễn trừ tập trung kinh tế

Điều kiện hưởng miễn trừ

   >>>Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản. Đối với trường hợp này, Bộ trưởng Bộ thương mại là người có thẩm quyền xem xét và ra quyết định về việc cho hưởng miễn trừ.

   >>>Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ. Đối với trường hợp này, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền xem xét và ra quyết định về việc cho hưởng miễn trừ.

Thủ tục xem xét miễn trừ đối với các vụ việc tập trung kinh tế

Thủ tục thực hiện các trường hợp miễn trừ được quy định tại Mục 4, Luật Cạnh tranh và chi tiết tại Mục 6, Nghị định 116/2005/NĐ-CP.

Quy trình xem xét miễn trừ được lược tả theo sơ đồ sau:


Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với các vụ việc tập trung kinh tế

Theo quy định tại điều 29 Luật Cạnh tranh, hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế bao gồm:

   >>>Đơn theo mẫu của Cục quản lý cạnh tranh

   >>>Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế

   >>>Báo cáo tài chính trong hai năm liên tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật

   >>>Báo cáo thị phần trong hai năm liên tiếp gần nhất của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan

   >>>Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng một trong các trường hợp được hưởng miễn trừ sau:

        + Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản

        + Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ

   >>>Văn bản uỷ quyền của các bên tham gia tập trung kinh tế cho bên đại diện.